Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MAUCAUTHANG.MUABANCHOTHUECANHO.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp mạng Cat5e: 0974.002.002

Các giải pháp cáp mạng có thể thay đổi đáng kể, tùy thuộc vào kích thước và kiểu xây dựng, số lượng các cổng cũng như các loại cáp cần thiết

Cáp mạng Cat5e là loại cáp được sử dụng phổ biến hiện nay, nó được nâng cấp vào năm 2001 để thay thế loại cáp mạng amp khác nhưng vẫn không thay đổi về cấu tạo, thể chất bên trong cáp nhưng nó vẫn là cáp loại 5 theo tiêu chuẩn IEEE. Cáp Cat5 được hình thành bởi 4 cặp dây xoắn với nhau có tác dụng giảm độ nhiễu và bức xạ khi nằm cạnh những thiết bị điện tử khác và được bao bọc bởi lớp vỏ nhựa PVC.

Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?

 
Cấu tạo của cáp Cat5e
-Lõi kim loại: Được Học bằng đồng, bằng hợp kim lõi đặc có đường kính lõi tiêu chuẩn là 24AWG có đường kính 0.511mm hoặc thông dụng hơn dao động trong khoảng 0.4 – 0.5mm.
-Lớp nhựa: Bao bọc lõi đồng bên trong
-Lớp vỏ bọc: Thường Học bằng vỏ nhựa PVC
Tốc độ truyền dữ liệu: 100BASE-TX (fast Ethernet).
Cấu tạo cáp mạng xoắn Cat5
Ứng dụng thực tế: Cáp mạng Cat5 đáp ứng tốt với hệ thống mạng không yêu cầu cao về tốc độ, hiệu suất và băng thông truyền tải nên rất thích hợp với những hệ thông mạng LAN văn phòng với tần số hoạt động là 100MHz.
Cáp mạng Cat6
Cáp mạng Cat6 được sản xuất từ năm 2002 và cho tới thời điểm hiện tại có rất nhiều loại khác nhau. So với sản phẩm đi trước Cat 5 thì Cat6 là loại cáp mạng cao cấp hơn có tần số truyền cao hơn loại bỏ nhiễu xuyên âm xa lạ (AXT) cho tầm bắn xa hơn tại 10 Gb/s.
Dây cáp mạng CAT6 hay cáp mạng CAT6 là loại dây cáp được phát triển từ dây cáp CAT5e. Với nhiều cải tiến mới về tốc độ truyền tải so với thế hệ tiền nhiệm. Tốc độ hoạt động của cáp mạng Cat6 là 10 Gigabit/giây ở băng thông 250Mhz với khoảng cách từ 70m-100m.



Cấu tạo của Cáp mạng CAT6 là lõi nhựa chữ thập phân tách 4
với đường kính lớn và được trang bị các lớp bọc bạc và bọc bạc chống nhiễu khiến cho khả năng truyền tải tín hiệu tốt hơn.

Vì có tác dụng giảm nhiễu nên tín hiệu khi sử dụng mạng CAT6 sẽ được truyền xa hơn so với cáp mạng cũ.

Cáp mạng CAT6 được sản xuất với các tiêu chuẩn hiện đại nhất hiện nay và với sự đa dạng về chủng loại cũng như các hãng uy tín chất lượng nên đây là giải pháp để thay thế dây cáp mạng CAT5e.
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?

Cấu tạo của cáp Cat6
Toàn bộ cáp gồm bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập hoàn toàn có tác dụng giảm nhiễu chéo, cho phép truyền dữ liệu xa hơn.Lõi được đặt ở phần trung tâm có hình chữ thập theo dọc chiều dài dây được phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo, giúp cố định dây và đóng vai trò như dây gia cường giúp dây chịu được sức căng tốt hơn.

Cap mang Cat 6 có băng thông 250 MHz hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet Cat6 được thiết kế dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Đường kính của Cat6là 23 AWG với tần số hoạt động 250 MHz. Hoạt động chủ yếu chống nhiễu chéo tốt với khoảng cách làm việc từ 70-90m, có thể chạy xa 150m với cáp UTP.
Trong các loại cáp mạng Cat5 và Cat6 lại được phân ra làm cáp mạng UTP và cáp mạng STP. Vậy chúng có đặc điểm ra sao, sử dụng vì mục đích gì bạn hãy tìm hiểu ngay dưới đây.

Cáp mạng UTP hay còn gọi là cáp mạng đôi không chống nhiễu có giá thành rẻ nhưng vẫn đảm bảo được tốc độ và băng thông truyền tải dữ liệu khi kết nối mạng.Cấu tạo của cáp UTP bao gồm 4 sợi dây xoắn và một lớp vỏ bảo vệ có độ dài tối đa là 100m. Không có vỏ bọc chống nhiễu nên dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị và cáp khác cho nên loại cáp này thường dùng để đi dây trong nhà.

Cáp STP – cáp xoắn đôi chống nhiễu có chi phí đắt hơn cáp UTP nhưng lại rẻ hơn Thicknet và cáp quang. Tốc độ truyền tải khoảng 155Mbps tương đương với đường chạy 100m.
Cấu tạo của cáp mạng STP gồm nhiều cặp dây xoắn tùy từng loại,Vỏ ngoài Học bằng vỏ bọc dây đồng có tác dụng chống nhiễu bên trong và chống EMI bên ngoài.
 
Cáp mạng CAT6 hoạt động như thế nào?

Cáp mạng AMP Cat6 hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu chuẩn Gigabit Ethernet. Với tốc độ là 1 gigabit/giây và loại cáp mạng này sử dụng kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng với một khoảng cách hạn chế.

Cáp mạng AMP Cat6 có bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập và có tác dụng giảm nhiễm chéo. Mỗi đôi dây đó đã giúp việc truyền tín hiệu được cao hơn và đạt năng suất tuyệt đối.



Một số đặc điểm khác về loại cáp mạng này là: Cấu tạo của cáp mạng AMP Cat6 phía đầu nối

như hệ cáp mạng CAT5e trước đây là chuẩn RJ-45. Ngoài ra phiên bản nâng cấp của Cat6 đã được đưa vào sử dụng với tốc độ hỗ trợ lên đến 10 Gbps, nó có tên gọi là CAT6a.
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?
So sánh cáp mạng CAT6 với cáp mạng CAT6A

Cáp mạng CAT6a là loại cáp mạng nâng cấp của CAT6. Vậy người kế nhiệm này có điều gì khác so với cáp mạng CAT6?

Bạn nên biết tạo ra CAT6A là giúp cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT6 nên có thể truyền truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn đến 328 feet (thông thường là 164 feet cho một cáp đơn). Như vậy có nghĩa là tăng lên gấp đôi so với CAT 6. Mặc dù chúng có cấu tạo dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ-45. Vì cho hiệu năng cao hơn nên giá thành của cáp CAT 6A cao hơn so với cáp mạng CAT 6.

So sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT 5e
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?
Nếu như cáp mạng CAT6a là phiên bản cải tiến của CAT 6 thì CAT6 chính là phiên bản cải tiến của CAT5e. Vậy ta tiếp tục đến với so sánh giữa cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT5e xem chúng có những gì khác biệt để biết nên lựa chọn loại cáp nào cho phù hợp nhất. Và rõ hơn các bạn hãy đến với các thông số trong bảng so sánh sau:
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?
Những hạn chế của cáp mạng CAT6

    Bị giới hạn ở mức tối đa với chiều dài là 328 feet cho tốc độ kết nối như những loại cáp mạng xoắn đôi khác.
    Khoảng cách làm việc ngắn chỉ đạt 70-90m.
    Cáp mạng CAT 6 chi phí cao hơn CAT 5e. Trên thực tế nó có tốc độ và ưu điểm mạnh hơn CAT5e, song người mua vẫn lựa chọn CAT5e và cần phải thay thế để hỗ trợ 10 Gigabit được tốt hơn.

Để có được chất lượng tốt nhất cho hệ thống thi công không riêng một nhà thi công mạng mà ngay đối với người dùng họ cũng muốn sử dụng dây mạng tốt nhất đảm bảo thông tin tín hiệu được truyền tải nhanh chóng hơn. Với một số so sánh cơ bản về cáp mạng amp cat5, Cat6, UTP và STP trên đây giúp người dùng phần nào lựa chọn cho mình một loại dây mạng phù hợp để phục vụ nhu cầu kết nối Internet của bản thân. Để được tư vấn tận tình và định hướng thi công Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Hợp Nhất có đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm và cam kết hỗ trợ khách hàng lựa chọn đúng loại dây mạng phù hợp với thiết bị không gian, địa lý thi công lắp đặt dây mạng.

Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và internet đã cho ra đời nhiều thương hiệu dây cáp mạng chất lượng cao nhằm kết nối con người với thế giới công nghệ được nhanh hơn và chất lượng hơn. Trong đó không thể thiếu được vai trò của dây cáp mạng . Sản phẩm đã đưa con người đến với thế giới công nghệ thông tin một cách nhanh chóng. Vậy dây cáp mạng  là gì và những ứng dụng của nó trong đời sống như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!
Dây cáp mạng  là gì? Phân loại dây cáp mạng  như thế

Cáp mạng Cat5e

Cáp mạng Cat5e được thiết kế để đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps) để tăng tốc độ truyền tải tín hiệu cho máy tính. Còn cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Một điều quan trọng mà khách hàng cần nắm rõ là không phải khi mua và lắp đặt dây cáp mạng Cat6 thì họ sẽ có được toàn bộ một hệ thống mạng ‘’Gigabit’’. Nếu như một số thiết bị trong mạng không đạt chuẩn gigabit thì chúng ta sẽ không bao giờ có được hệ thống mạng Gigabit bởi vì hệ thống sẽ chạy với tốc độ của thiết bị có cấu hình thấp nhất.
Nhua Gần 57% PVC là clo, đòi hỏi xăng dầu ít hơn các, Có 7 loại nhựa chính: HDPE, LDPE, PP, PVC, PET, PS và các loại khác. Xin vui lòng xem Plasticology 101 về cách sử dụng các chất dẻo này, những dòng tái chế có thể
hu nhua Loại nhựa thường được dùng để làm hũ nhựa đẹp trong đồ, Khác với nhiều loại hàng có trên thị trường; sản phẩm Hũ PET của Miso được trải qua quá trình sản xuất và chọn lựa kĩ càng nhất. Hạt nhựa PET nguyên

3CElectric là đơn vị sản xuất đầu tiên nội địa hóa sản phẩn Tủ Rack (tủ Mạng) với nhãn hiệu C-Rack®. Với lợi thế truyền thống là một công ty trong ngành CNTT, chúng tôi luôn phát triển sản phẩm của mình dựa trên mong muốn của khách hàng, nhằm tối ưu kỹ thuật và đảm bảo sức cạnh tranh.

Với mẫu mã đẹp, kết cấu vững chắc và sự đa dạng về chủng loại, màu sắc, C-Rack®  luôn là lựa chọn hàng đầu cho các trung tâm dữ liệu lớn (Data Center), các công trình CNTT và có mặt khắp trên cả nước.

Tủ rack dòng sản phẩm quan trọng đang thể hiện được vai trò của mình trong các hệ thống mạng viễn thông hiện nay đặc biệt là trong thời buổi công nghệ phát triển như hiện nay.
Tủ rack, tủ mạng thiết bị gì?

Tủ rack hay vẫn được biết đến với tên là tủ mạng, khác biệt hoàn toàn so với các loại tủ thông thường chúng được làm từ nhiều loại vật liệu tôn, sắt và dùng để quản lý thiết bị mạng.

Hiện nay tủ rack có mặt ở khắp mọi nơi từ văn phòng, trường học tới các trung tâm cơ sở dữ liệu lớn hàng đầu.
Tủ rack có những điểm gì đặc biệt?



Chất liệu chính là điểm đặc biệt đầu tiên của dòng tủ này, chúng thường được làm từ vật liệu tôn tấm chắc chắn và được sơn toàn bộ bằng sơn tĩnh điện chống han gỉ rất tốt.

Bên cạnh đó tủ rack cũng có thiết kế vô cùng độc đáo, có thể là các dạng cửa lưới hoặc cửa mika, 1 cửa, 2 cửa hoặc 4 cửa khác nhau tùy theo từng loại.

Tủ rack chuyên dùng để chứa các thiết bị mạng như Switch, Router hay đôi khi người ta cũng sử dụng để lắp đặt hộp phối quang – hộp ODF.
Tủ rack có kết cấu như nào?

Trên mỗi loại tủ đều có những đặc trưng riêng, tuy nhiên mỗi tủ cũng sẽ đều có phần chính là khung của tủ. Có loại sẽ là khung hàn liền và phần là khung rời.

Bộ khung thường dày nhất và cứng cáp nhất để có thể chịu tải cho tủ một cách tốt nhất. Để giữ khung vững chắc tủ sẽ có kèm thêm các thanh giằng, chúng giữ cho khung tủ cố định và cứng hơn.

Nóc và đáy tủ cũng được thiết kế tháo rời hoàn toàn với các khe bắt quạt tản nhiệt và lỗ chờ để đi cáp mạng.

Tủ rack có cơ chế cửa hoàn toàn độc lập với 4 cửa tháo rời trong đó có 2 cửa trước và sau và 2 cửa ở 2 bên hông có lẫy bật. Trong tủ có hệ thống thanh tiêu chuẩn đánh số sử dụng để bắt khay.

Dưới cùng tủ rack được trang bị hệ thống bánh xe 2 vòng bi hiện đại có lẫy khóa dễ dàng di chuyển và thay thế khi cần thiết.
Tủ rack có những loại nào?

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng rộng lớn trong nhiều môi trường khác nhau chúng tôi sản xuất và mang tới thị trường 2 dòng sản phẩm chính là tủ rack trong nhà và tủ rack ngoài trời với nhiều kích thước khác nhau. Trong đó, tủ rack trong nhà lại phân thành tủ rack treo tường và tủ rack đặt đất.

Tủ rack treo tường cỡ nhỏ gồm có: tủ rack 6u, tủ rack 10u treo tường

Tủ rack đặt đất có: tủ rack 10u, tủ rack 12u, tủ rack 15u, tủ rack 20u, tủ rack 27u, tủ rack 32u, tủ rack 36u, tủ rack 42u. Với các kích thước trên duy có tủ rack 36u và 42u là thường xuyên được dùng cho các phòng Server, trung tâm dữ liệu lớn.

Tủ rack ngoài trời tuy cũng có kích thước tương tự nhưng do đặc thù sử dụng ở môi trường bên ngoài trời nên độ dày tôn hay các thiết kế của tủ cũng có nhiều phần khác biệt so với tu rack trog nhà.
Thế giới linh phụ kiện bán, ban cung cấp tu rack, tủ rack, tủ mạng, tu mang, open rack, Data center rack, server rack chính hãng, tốt nhất.


Tủ mạng hay còn gọi là tủ rack là một phần không thể thiếu trong các Datacenter. Như cái tên, nó chính là chiếc tủ để chứa các thiết bị mạng. Các thiết bị mạng có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý, cũng từ đó đi kèm với từng kích cỡ tủ mạng.

Tủ racks trong Data Center

Tủ mạng hay còn gọi là tủ rack là một phần không thể thiếu trong các Datacenter. Như cái tên, nó chính là chiếc tủ để chứa các thiết bị mạng.

Các thiết bị mạng có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý, cũng từ đó đi kèm với từng kích cỡ tủ mạng. Dưới đây là hình ảnh mô phòng các thiết bị trong một tủ Rack.

Nhìn chung thành phần trong 1 tủ Rack thường có như nguồn điện, máy chủ, thiết bị lưu trữ ( bộ lưu điện ups ) thiết bị mạng ( switch chuyển mạch ), thiết bị chống sét , dây cáp cable …các thiết bị được bố trí một cách gọn gàng khoa học, bên cạnh đó ta có thể quản trị các máy chủ trong Rack từ xa qua đường mạng với KVM Switch Over IP (KMV của Aten) mà ko phải đến tập nơi đặt máy chủ.

Việc lựa chọn tủ rack tùy thuộc vào yêu cầu người sử dụng. Thông thường các tủ có độ rộng 600, các thông số chúng ta cần quan tâm đó là chiều cao, tính bằng U (1U=4.45cm) có 42U, 36U, 27U, 20U, 15U, 10U, và độ sâu của tủ là 500, 600, 800, 1000, 1100 phụ thuộc vào bạn cần để thiết bị gì và số lượng bao nhiêu vào chiếc tủ rack đó ( cần diện tích tủ như thế nào…)

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tủ rack. Một số là hàng của hãng nước ngoài như tủ Rack APC, Tủ AMP… và 1 số tủ do việt nam sản xuất. Điểm mạnh của tủ việt nam là mẫu mã đa dạng, chất lượng tùy thuộc yêu cầu. Có nhiều nhãn hiệu sản suất với tiêu chuẩn và chất lượng tương đương với các nhãn hiệu nước ngoài, mà giá cả tốt hơn như Ekorack (Đặt sản xuất tại nhà máy của Legrand Pháp tại Bình Dương, với tiêu chuẩn quốc tế)



Tủ rack có tên tiếng Anh rack cabinet ngoài ra còn được gọi với tên khác như là tủ mạng, tủ công dụng của tủ rack (tủ mạng) là gì?

Tủ rack (tủ mạng) là một thiết bị không thể thiếu trong các datacenter và được dùng để chứa các thiết bị mạng khác nhau tùy theo yêu cầu của nhà quản lý sẽ có các kích thước tủ rack khác nhau để chứa các thiết bị mạng như: router, switch, server, storage.

Các thiết bị được chứa trong tủ rack ( tủ mạng) sẽ được bố trí một cách gọn gàng khoa học giúp cho nhà quản lý dễ dàng quản lý các thiết bị hơn.

Một tủ rack (tủ mạng) thông thường có các thiết bị như: nguồn điện, máy chủ, thiết bị lưu trữ ( bộ lưu điện ups ) thiết bị mạng ( switch chuyển mạch ), thiết bị chống sét , dây cáp cable …

Tùy thuộc vào môi trường sử dụng tủ rack ( tủ mạng) sẽ có các loại tủ khác nhau như : tủ trong nhà và ngoài trời

Trong trường hợp, tủ rack được đặt trong nhà có hệ thống làm mát, sạch sẽ, không có bụi bẩn thì nên chọn tủ rack có cửa lưới và ngược lại với tủ rack, cửa mica.

Đơn vị tủ rack ( tủ mạng) U

U là đơn vị tính toán không gian bên trong tủ rack theo tiêu chuẩn EIA. Hệ thống lỗ trên các thanh treo trong tủ được chia làm các cụm, mỗi cụm bao gồm 3 lỗ vuông cạnh 0.5 inch (12.70 mm). Mỗi hệ thống 3 lỗ vuông này được thiết kế song song tạo thành một phần không gian bên trong tủ với chiều cao 1U tương đương 1,75 inch (44,45 mm). Các thiết bị gắn trên tủ rack thường được thiết kế dựa trên số U này

Cách chọn mua tủ rack (tủ mạng)

Cần liệt kê những thiết bị sẽ cần lắp đặt lên tủ rack (tủ mạng)

+ Kích thước của thiết bị, lưu ý về chiều sâu,chiều cao,chiều ngang của thiết bị.

+ Dự phòng thiết bị mua trong tương lai, cần tính luôn trường hợp này nữa để sau này khi cần gắn lên tủ, để còn diện tích tủ để sẵn đến gắn vào.

+ Không gian đặt tủ rack (tủ mạng) bạn khảo sát trước nơi đặt tủ rack. Để chắc chắn rằng khi đặt tủ vào không ảnh hưởng tới không gian xung quanh,bạn lưu ý cả màu sắc nữa nhé, để không làm xấu không gian xung quanh.

Tủ Rack, Tủ Mạng là gì ?
Tủ rack hay còn gọi là tủ mạng, khác với những chiếc tủ bình thường sử dụng trong gia đình, tủ rack(tủ mạng) là tủ chuyên dụng chúng được dùng

Quảng Cáo